Sai số trong đo đạc, nguyên nhân và cách hạn chế hiệu quả

Khi thực hiện đo đạc địa chính, thi công công trình thì sai số trong đo đạc luôn được các kỹ sư quan tâm. Để áp dụng phương pháp đo hạn chế sai số 1 cách tối ưu nhất thì người dùng cần hiểu rõ nguyên nhân sai số cũng như cách thức hạn chế sai số hiệu quả nhất.

  1. Sai số trong đo đạc là gì?

Sai số trong đo đạc công trình là sự chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị thực của 1 đối tượng. Sai số này càng lớn thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của công trình, chi phí xây dựng, tiến độ dự án… Có rất nhiều nguyên nhân gây ra sự sai số này nhưng chủ yếu đến từ dụng cụ đo, người dùng hoặc điều kiện tác động ngoại cảnh.

Sai số thực được ký hiệu là ∆i và sai số gần đúng được ký hiệu là Vi. Các sai số được tính theo công thức:

∆i = X – Li
Vi = x – Li

Trong đó:

  • X là giá trị thực
  • x là giá trị gần đúng nhất (trị xác suất)
  • Li là giá trị đo lần thứ i.

Ở các lần đo khác nhau thì sẽ có ∆i và Vi cũng khác nhau.

Sai số trong đo đạc

  1. Sai số cho phép trong đo đạc địa chính là bao nhiêu

Đối với đo đạc địa chính sẽ có quy định về độ chính xác ở bản đồ địa chính. Sai số vị trí của điểm trên ranh thửa đất trên bản đồ địa chính số so với vị trí các điểm đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

  • 5cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:200
  • 7cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:500
  • 15cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:1000
  • 30cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:1200
  • 150cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:5000
  • 300cm đối với bản đồ địa chính có tỷ lệ 1:10000

Đối với đất phi nông nghiệp, sai số vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh thửa đất ở bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách thực địa không được vượt quá 0,2mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.

Đối với đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng thì sai số vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm.

>> Xem thêm: Dịch vụ đo đạc địa chính tại Thanh Hóa – Chính xác và uy tín

  1. Các loại sai số phổ biến trong đo đạc

3.1 Sai số hệ thống

Sai số hệ thống là loại sai số lặp lại theo một quy luật nhất định. Nguyên nhân dẫn đến loại sai số này có thể do thiết bị chưa được hiệu chuẩn theo đúng quy định của nhà nước. Máy đo bị lệch trục hoặc sai thông số. Cài đặt hệ tọa độ đo đạc không chính xác cũng khiến kết quả bị sai lệch.

Để xử lý lỗi sai số này thì cần hiệu chuẩn máy đo đạc định kỳ, kiểm tra thông số thiết bị trước khi đo, cài đặt đúng thông số kỹ thuật của thiết bị và hệ tọa độ.

3.2 Sai số ngẫu nhiên

Đây là loại sai số không có quy luật cố định mà xuất hiện do yếu tố bên ngoài. Được ảnh hưởng trực tiếp bởi không gian công trình đo đạc như địa hình phức tạp, nhiễu tín hiệu GPS hay thời tiết mưa, gió, nhiệt độ hoặc độ ẩm tăng cao cũng gây ảnh hưởng đến kết quả đo. Ngoài ra khu vực công trình có nhiều nhà cao tầng, cây cối che khuất, nhiễu điện tử cũng gây ảnh hưởng tới kết quả của máy đo.

Cách để hạn chế sai số ngẫu nhiên sảy ra thì người dùng cần thực hiện thao tác đo lặp lại nhiều lần, chọn thời điểm đo ổn định, chọn vị trí thông thoáng, tránh khu vực có vật cản và sử dụng thiết bị hiện đại phục vụ công tác đo đạc như máy GNSS RTK, máy toàn đạc, máy thủy bình…

Sai số trong đo đạc

3.3 Sai số thô

Sai số thô hay còn gọi là sai số do con người gây ra, đây là loại sai số lớn, dễ nhận biết và cần loại bỏ. Nguyên nhân gây ra sai số này là do kinh nghiệm, kỹ năng của người dùng như đọc sai số liệu, nhập sai dữ liệu, thao tác không đúng kỹ thuật…

Xử lý sai số này thì việc quan trọng cần làm là đào tạo trình độ nhân sự, áp dụng quy trình đo đạc chuẩn, kiểm ta chéo số liệu nhiều lần.

Hậu quả khi có sai số trong đo đạc:

  • Thi công sai lệch vị trí
  • Phát sinh chi phí sửa chữa
  • Ảnh hưởng chất lượng công trình
  • Chậm tiến độ dự án
  1. Giải pháp hạn chế sai số trong đo đạc hiệu quả

Để đảm bảo độ chính xác cao trong đo đạc, cần:

  • Kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị định kỳ
  • Sử dụng máy đo hiện đại (máy định vị RTK, máy toàn đạc điện tử)
  • Thực hiện đo lặp và kiểm tra chéo
  • Lựa chọn thời điểm đo phù hợp
  • Đào tạo đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp

Trong đo đạc công trình thì sai số là không thể tránh khỏi, để việc đo đạc đạt hiệu quả cao, chính xác nhất thì kỹ sư cần hiểu rõ nguyên nhân sai số và áp dụng phương pháp hạn chế phù hợp nhất.

0/5 (0 Reviews)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *